```php
I. Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
1. Nhóm các nội dung liên quan đến HĐĐT
1.1. Giải thích từ ngữ (Điều 3)
- Sửa đổi giải thích từ ngữ về Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ; theo đó “Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định” không còn được xem là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
1.2. Đối tượng sử dụng HĐĐT (Điều 6)
- Bổ sung nhóm ngành “chứng khoán, tài sản mã hóa, DV hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon” thuộc đối tượng sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế;
- Bổ sung quy định không bắt buộc đăng ký sử dụng HĐĐT từ máy tính tiền đối với NNT có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp DV trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng HĐĐT có mã hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế.
- Bổ sung quy định về việc sử dụng hóa đơn đối với HKD, cụ thể:“…HKD bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế, HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.”
- Sửa đổi: Tổ chức không KD nhưng có phát sinh giao dịch bán HH, cung cấp DV thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác (nếu có);
- Bổ sung đối tượng sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh bao gồm: trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là NNT giá trị gia tăng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
- Bỏ quy định cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với DN sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Bổ sung quy định về áp dụng HĐĐT đối với một số trường hợp cụ thể:
+ Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử để thu phí ủy thác của cơ sở có hàng hóa ủy thác;
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán thì bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.
1.2. Trường hợp không phải sử dụng HĐĐT (Điều 7)
Bổ sung 01 Điều mới quy định các trường hợp không phải sử dụng HĐĐT:
- HKD bán HHDV thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua HHDV theo quy định pháp luật về thuế TNDN trừ trường hợp đăng ký sử dụng HĐĐT.
- HKD có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và DV nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
- HKD làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà DN xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
- Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, hoạt động tài chính, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
- Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.
- Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN.
- Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
- Các trường hợp: (1) HHDV tiếp tục quá trình SXKD; (2) HHDV xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ SXKD; (3) Các khoản thu không liên quan đến bán HHDV của cơ sở kinh doanh.
1.3. Thời điểm lập hóa đơn (Điều 9)
- Bổ sung quy định thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp DV thì không phải lập hóa đơn.
- Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể (khoản 4):
+ Bổ sung một số DV phát sinh thường xuyên cần thời gian đối soát dữ liệu thuộc trường hợp lập hóa đơn chậm sau 07 ngày như: DV hoa tiêu hàng hải, DV quảng cáo trên các trang báo điện tử, DV công nghệ số, nền tảng số, DV công nghệ thông tin (bao gồm DV trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này); DV tài sản mã hóa, DV hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon,DV bảo hiểm; DV bảo vệ, DV kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp DV cho khách hàng là các DN, tổ chức.
+ Bổ sung quy định lập hóa đơn chậm nhất không quá 2 tháng đối với: sản phẩm, DV về dữ liệu phải thực hiện đối soát dữ liệu.
+ Bổ sung quy định thời điểm lập hóa đơn đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: Khi thu phí bảo hiểm, từng DN đồng bảo hiểm lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. Trường hợp ủy quyền cho một DN thu hộ phí bảo hiểm thì DN thu hộ thực hiện lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng và DN nhờ thu hộ lập hóa đơn cho DN thu hộ đối với phí bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận của các bên. Khi mua HHDV để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, trường hợp một DN bảo hiểm được ủy quyền chi hộ thì DN chi hộ thực hiện lập hóa đơn khi thu đòi các DN bảo hiểm nhờ chi hộ.
+ Bổ sung việc lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch đối với một số DV cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng: DV ngân hàng; DV trung gian thanh toán; DV thông tin tín dụng; kinh doanh chứng khoán; giao dịch tài sản mã hóa; DV hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon; kinh doanh bảo hiểm; DV chuyển tiền qua ví điện tử; DV ngừng, cấp điện trở lại; DV thương mại điện tử; DV bưu chính, vận chuyển trực tiếp phục vụ hoạt động thương mại điện tử; DV vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh; DV trông giữ xe; hoạt động chiếu phim và các DV khác, đáp ứng điều kiện có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch, có dữ liệu thu tiền được lưu trữ trên hệ thống theo từng giao dịch thì cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh của DN được chuyển đến cơ quan thuế theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo mẫu số 01/TTGD Phụ lục III kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC.
- Bổ sung quy định trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp DV trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động (từ 10 giờ đêm đến 06 giờ sáng), thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
1.4. Nội dung hóa đơn (Điều 10 và Phụ lục kèm theo Nghị định)
- Bổ sung quy định tại nội dung “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”:
+ Trường hợp DN kinh doanh xăng dầu thì phải thể hiện rõ mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
+ Trường hợp HĐĐT ủy nhiệm thì thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
+ Trường hợp bán đấu giá tài sản để thi hành án thì hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Bổ sung quy định tại nội dung “Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua”
Trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, HKD sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
- Bổ sung quy định tại nội dung “Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá HHDV”:
Tên HHDV: Trên hóa đơn phải thể hiện tên HHDV được giao dịch bằng tiếng Việt phù hợp với quy định pháp luật.
Trường hợp pháp luật có quy định về định danh HHDV thì người bán thể hiện tên HHDV trên hóa đơn theo quy định pháp luật về định danh HHDV.
Trường hợp người bán ô tô, xe máy lập HĐĐT có đủ các thông tin sau: Họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp;
- Sửa đổi quy định không cần thể hiện biển số phương tiện đối với DV vận tải được thuê theo tuyến cố định.
- Bổ sung quy định: “Đối với hóa đơn bán hàng của HKD, khuyến khích người bán thể hiện thông tin nhóm ngành nghề tương ứng với HHDV trên dữ liệu HĐĐT theo định dạng XML gửi cơ quan thuế” để sau này hệ thống hỗ trợ HKD xác định nghĩa vụ thuế.
1.5. Xử lý sự cố (Điều 14)
- Sửa đổi trường hợp sự cố từ hệ thống cấp mã của cơ quan thuế: Cục Thuế có trách nhiệm: kích hoạt hệ thống dự phòng để bảo đảm hoạt động cấp mã; thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế.
- Bổ sung quy định về trường hợp NNT không thể lập, cấp mã hoặc truyền dữ liệu hóa đơn do sự kiện bất khả kháng thì: trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày sự cố được khắc phục, người bán được thực hiện việc lập và gửi HĐĐT tới cơ quan thuế; Người bán có trách nhiệm ghi chép sổ sách kế toán về giao dịch mua bán, lưu giữ tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng theo quy định.
1.6. Trách nhiệm của người bán HHDV sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế (Điều 15)
Bổ sung quy định chuyển dữ liệu HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế cuối ngày.
1.7. Trách nhiệm của người bán HHDV sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế (Điều 16)
Bổ sung quy định về phương thức chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định này về một số DV cung cấp cho người tiêu dùng.
1.8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán HHDV (Điều 17)
Bổ sung quyền yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong việc cung cấp thông tin về người mua, thông tin giao dịch và thời điểm giao hàng và xác nhận trạng trái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập HĐĐT theo quy định.
1.9. Quyền và trách nhiệm của người mua HHDV (Điều 18)
- Bổ sung quyền của người mua được tham gia các chương trình khuyến khích sử dụng hóa đơn do người bán là DN hoặc cơ quan thuế tổ chức;
- Bổ sung quy định hóa đơn do người mua yêu cầu và nhận từ người bán là cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế của người bán đối với ngân sách nhà nước góp phần nâng cao tính minh bạch của nền kinh tế và hiệu quả quản lý thuế. Do đó, khuyến nghị người mua nên lấy hóa đơn khi mua HHDV để vừa bảo vệ quyền lợi của mình, vừa góp phần minh bạch hóa môi trường kinh doanh.
1.10. Trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập HĐĐT (Điều 19)
Bổ sung chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp thông tin về người mua, thông tin giao dịch và thời điểm giao hàng và xác nhận trạng trái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập HĐĐT theo quy định.
2. Nhóm nội dung liên quan chứng từ điện tử
2.1. Thời điểm lập chứng từ (Điều 24)
Bổ sung quy định đối với các khoản thu nhập của cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng mà tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế đã thực hiện khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
2.2. Trường hợp sử dụng được miễn phí DV chứng từ điện tử (Điều 28)
Bổ sung 02 nhóm đối tượng được miễn phí DV chứng từ điện tử gồm:
- HKD có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng HĐĐT;
- HKD thuộc trường hợp sử dụng miễn phí HĐĐT.
2.3. Về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử (Điều 29)
Sửa đổi quy định chuyển dữ liệu biên lai điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu thay vì báo cáo tình hình sử dụng biên lai, cụ thể: “Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai sau khi lập đầy đủ các nội dung trên biên lai điện tử gửi cho người nộp các khoản thuế phí, lệ phí và gửi cho cơ quan thuế theo bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong ngày lập biên lai.”
3. Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao HĐĐT (Điều 41)
Bổ sung quy định khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao HĐĐT. Mức chi khen thưởng của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc.
II. Thông tư số 91/2026/TT-BTC
1. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng HĐĐT (Điều 6)
- Sửa đổi quy định về trường hợp có thay đổi các thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT trừ trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT thì thực hiện sinh trắc học
- Sửa đổi thời hạn từ 02 ngày lên 03 ngày đối với NNT thực hiện giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong trường hợp cơ quan thuế yêu cầu.
2. Tiêu chí xác định NNT có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng HĐĐT (Điều 7)
Sửa đổi quy định: NNT đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư (không bao gồm căn hộ hoặc phần diện tích của nhà chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật), trừ trường hợp cá nhân kinh doanh.
3. Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT (Điều 8)
- Bổ sung trường hợp HKD đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của đại diện HKD không khớp đúng với thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu HKD bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, nếu HKD chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng HĐĐT của HKD;
- Bổ sung trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo Thông báo lần 2 mà không chứng minh được việc sử dụng HĐĐT theo đúng quy định pháp luật thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc ngừng sử dụng hóa đơn;
- Bổ sung quy định cơ quan thuế gửi thông báo ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT cho NNT và bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn trong trường hợp NNT thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng HĐĐT. Quy định này nhằm đảm bảo tổ chức nhận ủy nhiệm có cơ sở để ngừng lập hóa đơn thay người bán ngay tại thời điểm người bán bị ngừng sử dụng hóa đơn.
4. Ủy nhiệm lập HĐĐT (Điều 9)
Bổ sung quy định HKD được ủy nhiệm cho bên thứ ba là tổ chức kinh tế để lập HĐĐT bao gồm cả tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử, hoặc tổ chức khác. Quy định này nhằm tháo gỡ khó khăn cho các HKD bán hàng trên các nền tảng thương mại điện tử.
- Bổ sung quy định tổ chức kinh tế thực hiện thông báo danh sách HKD ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Việc bổ sung này theo hướng đơn giản hóa thủ tục ủy nhiệm lập HĐĐT, phù hợp với đặc thù hoạt động thương mại điện tử, nơi có số lượng giao dịch lớn, phát sinh liên tục và có sự tham gia của nhiều bên trung gian như sàn giao dịch và đơn vị vận chuyển. Do đó, quy định về việc thông báo nhận ủy nhiệm theo danh sách giúp giảm chi phí tuân thủ, tăng khả năng thực hiện trên thực tế, đồng thời vẫn đảm bảo cơ quan thuế có đầy đủ thông tin để quản lý.
5. Xử lý HĐĐT đã lập (Điều 10)
- Sửa đổi quy định trường hợp không phải lập lại hóa đơn: Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai.
- Bổ sung quy định về các trường hợp người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh, thay thế HĐĐT đã lập sai, bao gồm: chuyển dữ liệu HĐĐT theo bảng tổng hợp dữ liệu HĐĐT; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
- Bổ sung trường hợp phải lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai: HĐĐT từ máy tính tiền hoặc HĐĐT bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
6. Biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua HHDV; Mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục, quản lý, sử dụng kinh phí khen thưởng người tiêu dùng tố giác hành vi không lập và không giao hóa đơn (Điều 13, Điều 14)
- Cơ quan thuế thực hiện các biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua HHDV để đảm bảo thu hút, lan tỏa, xây dựng thói quen lấy hóa đơn khi tiêu dùng. Mức kinh phí thực hiện các biện pháp khuyến khích quy định tại khoản 2 Điều này không quá 150 tỷ đồng/năm. Cục trưởng Cục Thuế xây dựng phương án tổ chức, giá trị giải thưởng chương trình hóa đơn may mắn trên cơ sở dữ liệu về HĐĐT và các biện pháp khuyến khích khác;
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý và quyết định khen thưởng trên cơ sở quyết định xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn đã được ban hành. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin do cá nhân cung cấp; xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định; mức khen thưởng, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, định mức; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc chi khen thưởng.
7. Trình tự, thủ tục cấp HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh (Điều 15)
- Bổ sung quy định NNT thuộc trường hợp được cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế thì không phải khai và nộp số thuế phát sinh trên hóa đơn đề nghị cấp theo quy định tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
- Sửa đổi quy định về địa điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh, cụ thể:
+ HKD có địa điểm kinh doanh cố định bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố thì nộp hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của HKD được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh;
+ HKD không có địa điểm kinh doanh cố định: thì nộp hồ sơ đề nghị cấp HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh cư trú, cụ thể: nơi tạm trú hoặc nơi thường trú.
8. Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử (Điều 17)
Bỏ quy định đăng ký chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
9. Xử lý chứng từ điện tử đã lập (Điều 20)
Sửa đổi quy định cụ thể trường hợp sai về các nội dung trên chứng từ như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về mã số thuế; sai về số tiền ghi trên chứng từ thì tổ chức lập chứng từ điện tử thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai và không phải lập lại chứng từ; các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai khác ngoài các trường hợp nêu trên thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ điện tử đã lập sai.

Bình luận :